Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 9, 2023

Thuốc Silygamma 150mg

  Dược lực học và dược động học  Dược lực học Silymarin có tác dụng ổn định màng tế bào, ngăn cản các chất độc xâm nhập vào bên trong tế bào gan, bảo vệ tế bào không bị huỷ hoại, do đó nó làm bền vững màng tế bào, duy trì được cấu trúc, chức năng của tế bào. Thuốc có tác dụng ức chế quá trình biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen dẫn đến xơ gan. Ngoài ra, Silymarin còn tăng cường chức năng gan và kích thích sự phát triển của các tế bào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị tổn thương, kích thích phục hồi các tế bào gan đã bị hủy hoại cũng như có tác dụng chống peroxyd hóa lipid, chống viêm, từ đó cải thiện các dấu hiệu cũng như triệu chứng bệnh gan, làm giảm nồng độ các enzym gan trong máu. Dược động học Hấp thu: Thuốc được hấp thu ở đường tiêu hóa diễn ra nhanh chóng. Thời gina hấp thu khoảng 2,2 giờ Phân phối: Khoảng 10% lượng thuốc đi vào vòng tuần hoàn gan-ruột, do vậy hàm lượng thuốc tối đa ở trong máu tương đ...

Thuốc Thytodux 60mg/10ml

  Thông tin cơ bản về thuốc Thytodux 60mg/10ml Thành phần chính: Thymomodulin – 60mg Công dụng: Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn , hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn, hỗ trợ tăng cường miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3 Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 5 ống 10 ml Dạng bào chế: Dạng ống Nhóm thuốc: Thực phẩm chức năng Thymomodulin là gì? Chắc hẳn mọi người ra quầy thuốc mua thuốc tăng sức đề kháng cho trẻ hay cho người lớn các dược sĩ cũng đều sẽ tư vấn cho mình sử dụng  thymomodulin  tuy nhiên nhiều người không hề biết  thymomodulin  là gì và vì sao uống lại tăng được sức đề kháng thì mình xin được giải đáp như sau: Thymomodulin là các protein có hoạt tính sinh học cao  được tinh chế từ chiết xuất tuyến ức (Thymus extract) của con bê non  bằng kỹ thuật sinh học hiện đại. Ngoài ra thymomodulin cũng được sản xuất bằng con đường tổng hợp hóa học, có thể coi rằng thymomodul...

Thuốc Zolgensma – Công dụng

  Thuốc Zolgensma là liệu pháp điều trị teo cơ tủy sống ở bệnh nhi, được FDA chấp thuận tháng 5 năm 2019. Thuốc Zolgensma được nhà sản xuất Thụy Sĩ Novartis công bố chi phí 1 lộ trinh điều trị là 2,1 triệu USD, và sau đó cũng chính thức trở thành loại thuốc có giá đắt nhất thế giới từ trước tới nay. Zolgensma là một trong các liệu pháp gen đầu tiên hứa hẹn có thể chữa được hoàn toàn căn bệnh di truyền chết người (bệnh nhược cơ tủy sống – SMA) Bệnh teo cơ tủy sống (SMA) Bệnh teo cơ tủy sống (SMA) hay nhược cơ tủy sống là bệnh thần kinh – cơ, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể số 5, gây thoái hoá tuần tiến của các tế bào sừng trước tuỷ sống dẫn đến suy yếu các cơ gốc chi đối xứng Đơn giản hơn, nhược cơ tủy sống là bệnh rối loạn thần kinh – cơ di truyền hiếm gặp là do thiếu hụt các neuron vận động ngay sau sinh do đột biến gen chức năng tồn tại neuron vận động 1 (SMN1) và dẫn đến sự phá hủy cơ do thiếu hụt lượng protein SMN cần thiết cho sự phát triển neuron vận động. Căn bệnh này là c...

Thuốc Ufur capsule

  Thuốc Ufur capsule giá bao nhiêu? Thuốc Ufur capsule mua ở đâu? Thuốc Ufur capsule   là thuốc có thành phần chính là tổ hợp Tegafur + Uracil được chỉ định điều trị các loại ung thư gồm ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng. đại tràng, ung thư vú. Ngoài ra, viên nang Ufur còn có thể được sử dụng kết hợp với Cisplatin trong điều trị bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối và di căn. Rất nhiều khách hàng thắc mắc về công dụng, liều dùng, chỉ định và chống chỉ định của  thuốc Ufur capsule  trong điều trị bệnh là gì? Trong bài viết này, nhà thuốc AZ xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin chi tiết về thuốc Ufur capsule. Nếu khách hàng có điều gì thắc mắc hãy nhấc máy gọi tới số điện thoại hotline 0929620660 để được tư vấn nhanh chóng miễn phí bởi các dược sĩ đại học có kinh nghiệm và chuyên môn. Nội dung Thông tin cơ bản của thuốc Ufur capsule là: Thành phần chính có trong  thuốc Ufur capsule  là: Tegafur-uracil (UFT hoặc...

Thuốc Cellcept 500mg

  Dược lực học Mycophenolate mofetil là este 2 morpholinoethyl của MPA. MPA là một chất ức chế mạnh, chọn lọc, không cạnh tranh và có thể đảo ngược của inosine monophosphate dehydrogenase, và do đó ức chế con đường de novo tổng hợp guanosine nucleotide mà không kết hợp vào DNA. Bởi vì tế bào lympho T và B phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tăng sinh của chúng vào quá trình tổng hợp purin de novo, trong khi các loại tế bào khác có thể sử dụng con đường cứu cánh, MPA có tác dụng kìm tế bào mạnh hơn đối với tế bào lympho so với các tế bào khác. Cách dùng thuốc Cellcept 500mg như thế nào? Liều lượng ra sao? Người lớn Liều Chuẩn Cho Dự Phòng Thải Ghép Thận, Tim và Gan, cũng như Điều Trị Hiện Tượng Thải Ghép Thận: Dự Phòng Thải Ghép Thận: – Liều khuyên dùng là 1 gram dùng đường uống hoặc truyền tĩnh mạch, với thời gian truyền TỐI THIỂU LÀ HAI GIỜ. – Cách sử dụng: Uống hai lần mỗi ngày, tức là dùng tổng cộng 2 gram mỗi ngày. – Ghi chú: Dù trong các nghiên cứu lâm sàng, mức liều 1,5 gram ha...

Thuốc Pruzena

  Hướng dẫn sử dụng của thuốc Pruzena  Cách dùng: Cách dùng: nên uống trước giờ đi ngủ để giảm bớt các triệu chứng vào buổi sáng. Liều dùng: Liều lượng khuyến cáo: Người lớn: uống 2 viên (tổng cộng là 20mg doxylamin và 20mg pyridoxin) vào giờ đi ngủ; trong trường hợp quá nặng hoặc trường hợp bị buồn nôn/ nôn mửa suốt ngày, có thể tăng liều lên bằng cách thêm 1 viên vào buổi sáng và/ hoặc buổi chiều. Sử dụng thuốc Pruzena cần lưu ý gì? Lưu ý chung Thuốc có thể gây buồn ngủ Nên thận trọng khi uống rượu.  Do thuốc có tính kháng cholinergic, nên cần thận trọng khi sử dụng PRUZENA đồng thời với các thuốc khác. Lưu ý dùng Pruzena cho phụ nữ có thai và cho con bú Ở mức độ A: Là các thuốc đã được nhiều phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi hoạt động tình dục sử dụng mà không làm tăng tỷ lệ dị dạng thai nhi, không thấy có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp trên bào thai.  Doxylamin đã được chấp thuận khi sử dụng cho các trường hợp buồn nôn và nôn mửa do có thai nghén. Lưu ý ...

Thuốc Acriptega

  Dược động học Lamivudine Hấp thu nhanh sau khi uống, sinh khả dụng từ 80-85%. Thể tích phân bố là 1,3 L/kg. Lamivudine được thải trừ chủ yếu ở dạng không thay đổi do bài tiết qua thận. Thời gian bán thải là từ 5 đến 7 giờ. Tenofovir disoproxil fumarate Thuốc được hấp thu nhanh chóng và chuyển sang tenofovir. Sinh khả dụng ở bệnh nhân trạng thái đói là 25%. Việc sử dụng Tenofovir disoproxil fumarate với một bữa ăn chất béo cao làm tăng sinh khả dụng đường uống. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của tenofovir xấp xỉ 800 ml/kg. Tenofovir được thải trừ chủ yếu bởi thận, cả bằng lọc và hệ thống vận chuyển ống thận với khoảng 70-80% liều được thải trừ dạng không thay đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải cuối khoảng từ 12 đến 18 giờ. Dolutegravir Được hấp thu nhanh sau khi uống với Tmax trung bình sau 2-3 giờ. Thực phẩm làm tăng mức độ và làm chậm lại tốc độ hấp thu của dolutegravir. Do đó, thuốc được khuyến cáo dùng cùng với thức ăn của bệnh nhân nhiễm HIV kháng với integrase. S...

Thuốc Aclasta 5Mg/100Ml

  Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml dùng có tốt không? Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml với thành phần chính là  Acid Zoledronic là một dẫn chất nhóm bisphosphonat được sử dụng trong việc điều trị loãng xương. Loãng xương là một căn bệnh thầm lặng, không có triệu chứng rõ ràng và thường chỉ có triệu chứng khi bệnh đã trở nặng. Loãng xương gây rất nhiều tác hại cho sức khỏe và sinh hoạt, nó làm xương bị yếu đi trở nên giòn và mỏng manh dễ dẫn đến nguy cơ gãy xương. Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml giúp làm chậm quá trình lão hóa xương, giúp tăng mật độ xương đồng thời thúc đẩy tái tạo lại tế bào xương mới với hiệu quả cao nhất. Ngoài ra,  Acid Zoledronic cũng được sử dụng để điều trị tăng calci máu do ung thư, bệnh paget xương ở người lớn và ngăn ngừa các tình trạng liên quan đến xương và giúp giảm tổn thương xương ở các bệnh nhân bị ung thư. Hàm lượng   Acid Zoledronic trong thuốc thuộc nhóm Bisphosphonates, có khả năng ức chế hoạt động của hủy cốt tế bào, tế bào kích thích s...

Thuốc Avastin 100mg/4mL

  Dược động học Hấp thu: Tốc độ truyền dịch dựa trên khả năng dung nạp của cơ thể bệnh nhân. Thời gian truyền ban đầu là 90 phút. Dược động học của bevacizumab là tuyến tính với liều từ 1 đến 10mg/kg. Sinh khả dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch là rất cao, thuốc nhanh chóng vào hệ thống tuần hoàn và đi khắp cơ thể Phân phối: Giá trị điển hình cho thể tích trung tâm (Vc ) là 2,73L và 3,28L đối với bệnh nhân nữ và nam tương ứng, thuộc trong phạm vi đã được mô tả cho IgGs và các kháng thể đơn dòng khác. Giá trị điển hình cho thể tích ngoại vi (Vp ) lần lượt là 1,69L và 2,35L đối với bệnh nhân nữ và nam, khi bevacizumab được dùng chung với các thuốc chống tân sinh. Sau khi điều chỉnh trọng lượng cơ thể, bệnh nhân nam có Vc (+ 20%) lớn hơn bệnh nhân nữ. Chuyển hóa: Hoạt chất Bevacizumab chuyển hóa theo con đường chuyển hóa tự nhiên, cũng tương tự như đường biểu diễn có thể xảy ra với một phân tử IgG tự nhiên không gắn VEGF. Thải trừ: Bevacizumab có đặc điểm là có độ thanh thải thấp, thể t...

Thuốc Alfavir Tablet 25mg

  Viêm gan B là gì? Viêm gan B  là một bệnh lý gan do virus viêm gan B gây ra. Virus này được truyền từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc với máu, chất nhầy hoặc chất sinh lý của người bị nhiễm. Viêm gan B có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan, suy gan và dẫn đến tử vong. Các triệu chứng của viêm gan B bao gồm những gì? Các triệu chứng của viêm gan B bao gồm mệt mỏi, đau bụng, đau nhức khớp, nôn mửa, sốt và thậm chí là sự thay đổi màu da và màu mắt. Viêm gan B lây nhiễm như thế nào, cách thức ra sao? Viêm gan B  lây nhiễm qua tiếp xúc với máu, chất nhầy hoặc chất sinh lý của người bị nhiễm virus viêm gan B. Các cách lây nhiễm chính bao gồm: Tiếp xúc với máu nhiễm virus: Viêm gan B thường lây nhiễm thông qua tiếp xúc với máu của người bị nhiễm virus, chẳng hạn như chia sẻ kim tiêm, dụng cụ phẫu thuật hoặc hút mũi, lưỡi chạm vào vết thương của người bị nhiễm virus. Tiếp xúc với chất nhầy hoặc chất sinh lý của người bị nhiễm: Viêm gan B c...

Thuốc Gardenal 100mg

  Dược lực học và dược động học Dược lực học Gardenal là một loại barbiturat tác dụng kéo dài, do tác dụng gây trầm cảm trên vỏ não vận động, được sử dụng trong điều trị chứng động kinh. Dược động học Hấp thu : Gardenal được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, mặc dù nó tương đối lipid – không hòa tan; nồng độ đỉnh đạt được trong khoảng 2 giờ sau khi uống. Phân bố : Gardenal liên kết khoảng 45 đến 60% với protein huyết tương. Gardenal đi qua hàng rào nhau thai và được phân phối vào sữa mẹ. Chuyển hóa : Gardenal có thời gian bán hủy trong huyết tương  ở người lớn kéo dài hơn rất nhiều ở trẻ sơ sinh và ngắn hơn ở trẻ em. Có sự thay đổi giữa các cá nhân đáng kể trong động học Gardenal. Gardenal chỉ được chuyển hóa một phần ở gan. Thải trừ : khoảng 25% liều dùng Gardenal được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi ở pH nước tiểu bình thường. Công dụng – Chỉ định của thuốc Gardenal 100mg Gardenal 100mg được dùng trong điều trị và kiểm soát tất cả các dạng động kinh, ngoại trừ đ...